cùng kế
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phương sách cuối cùng, giải pháp sau chót khi không còn lựa chọn nào khác: "cùng kế" chỉ tình huống bí bách, khi mọi cách đều đã thử nhưng không hiệu quả, buộc phải dùng đến biện pháp duy nhất còn lại.
- Tình trạng khốn đốn, đường cùng: "cùng kế" cũng được dùng để nói về hoàn cảnh cực kỳ khó khăn, không lối thoát.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đến nước này, nó đành dùng cùng kế là bán nhà để trả nợ. (Không còn cách nào khác, nó buộc phải bán nhà làm giải pháp cuối cùng.)
- Kẻ trộm bị truy đuổi, không có đường chạy, đã dùng cùng kế là nấp vào bụi rậm. (Tên trộm trong tình thế nguy cấp đã chọn cách trốn vào bụi rậm như phương sách cuối.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cùng kế sinh nhai": biện pháp cuối cùng để kiếm sống.
- Làm nghề này là cùng kế sinh nhai của anh ta sau nhiều lần thất bại. (Anh ta làm nghề này chỉ vì không còn cách nào khác để nuôi sống bản thân.)
"cùng kế khốn cùng": tình trạng bế tắc, tuyệt vọng.
- Họ rơi vào cảnh cùng kế khốn cùng, không biết xoay xở thế nào. (Họ ở trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn, không còn lối thoát.)
Biến thể và từ gần giống
Cùng (tính từ): hết, không còn, tận cùng.
- Đường cùng. (Con đường không còn lối đi.)
Kế (danh từ): phương pháp, cách thức, mưu kế.
- Kế hoạch. (Sự sắp xếp các bước để đạt mục tiêu.)
Cùng đường (danh từ): tình thế không lối thoát, tương tự "cùng kế".
- Đến cùng đường, hắn đành đầu hàng. (Khi không còn lựa chọn, hắn buộc phải chịu thua.)
Từ đồng nghĩa
- Kế cuối: phương án sau rốt.
- Giải pháp cuối cùng: biện pháp chót.
- Đường cùng: tình huống bế tắc.
Thành ngữ liên quan
Cùng kế bách: phương sách cuối trong tình thế cấp bách.
- Trong cơn hoạn nạn, ông ta dùng cùng kế bách là vay nặng lãi. (Khi gặp khó khăn gấp, ông ta chọn vay lãi cao như giải pháp cuối.)
Nước đến chân mới nhảy: chỉ hành động liều lĩnh khi không còn cách nào khác, tương tự "cùng kế".
- Anh ấy nước đến chân mới nhảy, bán hết tài sản để cứu công ty. (Anh ấy chỉ hành động khi tình thế buộc phải làm vậy.)